Tiết kiệm 25%
Camera 360 độ ELLI View V3

Camera 360 độ ELLIVIEW V3

Bảng giá: 16.000.000 đ  
12.000.000 đ
Bạn tiết kiệm được: 4.000.000 đ (25%)
ELLIV3
Còn hàng
+
  • Pinterest

Camera 360° ELLIVIEW V3 là hệ thống Camera Bird View (tạo ra góc nhìn toàn cảnh từ trên xuống), bao gồm một khối xử lý trung tâm (MCU) và 4 camera góc siêu rộng được gắn ở: mặt trước, mặt sau, gương trái và gương phải của thân xe. Cho phép lái xe quan sát toàn bộ xung quanh xe từ trên màn hình DVD.

Video giới thiệu một số tính năng cơ bản của Camera 360 độ ELLIVIEW V3

1. Giới thiệu chung về hệ thống CAM 360 ELLIVIEW V3

Cam 360 độ ElliView V3 là một camera 3D hoàn chỉnh tất cả trong 1, có đầy đủ các chức năng của một cam tiến + cam lùi + cam cập lề trái + cam cập lề phải + cam quan sát từ trên cao nhìn xuống + Cam hành trình. Ngoài ra, ELLIVIEW 3D V3 còn có thể chuyển về chế độ 2D như tất cả các cam 360 2D thông thường khác.


Sơ đồ lắp đặt Camera 360 độ

Sản phẩm này có chức năng như một camera hành trình (DVR), có thể ghi lại video xung quanh xe theo thời gian thực, có thể được sử dụng làm bằng chứng khi xảy ra va chạm hoặc các vấn đề khác khi tham gia giao thông.

1.1. Các tính năng chính

Tích hợp camera hành trình, bộ nhớ 16G, cho phép xem video 3D thời gian thực, chip cảm biến công nghiệp dành cho ô tô, định dạng video MP4, có thể tùy chỉnh mô hình xe và màu xe.

1.1.1. Phụ kiện

Bộ sản phẩm gồm có 1 khối xử lý trung tâm (MCU) và 4 camera. Chức năng của các thiết bị và phụ kiện xem bảng 1.

Bảng 1. Các phụ kiện và chức năng của hệ thống Cam 360° ELLIVIEW V3

Phụ kiện

Số lượng

Chức năng chính

Khối xử lý trung tâm (MCU)

1

Xử lý Video (mã hóa và giải mã video, sửa ảnh, lọc nhiễu, căn chỉnh, lưu trữ video, v.v).

Các camera

4

Ghi hình và cấp dữ liệu để tổng hợp hình ảnh xem từ trên cao xuống (bird view)

1.1.2. Các thông số kỹ thuật

Các thông số kỹ thuật của khối vi xử lý trung tâm xem bảng 2, các thông số kỹ thuật của Camera xem bảng 3.

Bảng 2. Các thông số kỹ thuật của khối xử lý trung tâm

Dòng tiêu thụ chế độ nghỉ

<lmA

Bộ nhớ RAM

1GByte DDR3

Bộ nhớ ROM

16GByte

Thời gian khởi động hệ thống

<4s

Thời gian khởi động từ chế độ nghỉ

<1s

Thời gian khởi động video

<1s

Đầu ra video

CVBS

Tín hiệu video

NTSC/PAL/VGA

Định dạng nén video

H.264

Tỉ số nén dữ liệu

>5:1

Điện áp làm việc định mức

DC12V

Điện áp hoạt động

DC9V ÷ 16V

Dòng điện lớn nhất

<700mA (gồm 4 camera)

Nhiệt độ làm việc

-30°C ÷ +75°C

Nhiệt độ bảo quản

-40°C ÷ +85°C

Tiêu chuẩn chống nước

IP52

Bảng 3. Các thông số kỹ thuật của Camera

Số điểm ảnh

1292Ngang*736Dọc

Tín hiệu ra

AHD

Góc bằng

194°±5°Ngang

Góc đứng

142°±5°Dọc

Cân bằng trắng

AWB

Đường TV

>800TV

Điều khiển độ lợi

AGC

SNR

>46dB

Độ sáng

1 Lux

Kiểu thấu kính

Chống nước

Điện áp làm việc

5V±0.5V

Dòng điện làm việc

<180mA

Nhiệt độ làm việc

>30°C ÷ +75°C

Kích thước điểm ảnh

3.0*3.0μm

Tốc độ khung hình

(CVBS720Ngang*480Dọc NTSC)

30 hình/giây tại 27MHZ

Giải động

80dB

Góc sai trục quang học

±2°

Tiêu chuẩn chống nước

IP68

Bảng 4. Các thông số ghi cam hành trình

Tốc độ khung hình

>25 hình/giây

Định dạng nén

H.264

Tỉ số nén dữ liệu

>5: 1

Định dạng video lưu trữ

Mp4

1.1.3. Sơ đồ thuật toán xử lý hình ảnh

Hình ảnh thu được từ 4 camera góc rộng có dạng bán cầu, sau khi được xử lý (qua việc căn chỉnh) được hình phẳng gồm 4 mảnh, các hình phẳng này tiếp tục được xử lý để ghép nối thành một hình ảnh duy nhất toàn cảnh xung quanh xe (xem hình 1).

Hình 1. Sơ đồ thuật toán xử lý hình ảnh

1.2. Các thành phần chính

Các thành phần chính của một hệ thống Cam 360 ELLIVIEW đẩy đủ để có thể sử dụng được bao gồm các bộ phận như hình 2. Trong đó màn hình là một bộ phận tách biệt, không bao gồm trong gói sản phẩm Cam360 ELLIVIEW. Màn hình hiển thị sử dụng màn hình hiện có của xe, các đầu DVD chạy hệ điều hành Windows CE hoặc Android hoặc Linux theo đều có đường vào Camera lùi để sử dụng cho Cam 360 ELLIVIEW

Hình 2. Sơ đồ hệ thống Cam 360 ELLIVIEW

1.3. Các cổng kết nối

Hệ thống Cam 360 ELLIVIEW có hai cổng kết nối là “Cổng giao tiếp serial“ và “Cổng giao tiếp chính". Trong đó cổng giao tiếp serial được sử dụng để nối vào đường CANBUS trên xe lấy tín hiệu góc đánh lái và các thông tin khác như xi nhan (phải chọn đúng mô hình xe để xác lập CANBUS trong menu kỹ thuật), cam lùi (đối với các xe có hỗ trợ tín hiệu này trong mạng CANBUS - Cần kích hoạt tính năng “Hạn chế dây"), qua đó cho phép giảm thiểu việc cắt nối vào dây đèn xi nhan nguyên bản của xe. Cổng giao tiếp chính bao gồm đường nguồn, đường kích ACC, các đường vào và ra Video, USB và đường kích từ đèn lùi, xi nhan,...

Hình 3. Các công kết nối trên khối xử lý trung tâm của Cam 360 ELLIVIEW

2. Hướng dẫn sử dụng

2.1. Cách bật hệ thống

Hệ thống cung cấp các ngữ cảnh sau để bật / tắt video hỗ trợ cho lái xe quan sát môi trường thực tế xung quanh.

• Khi bật nguồn ACC: cần cài đặt “Có" trong mục “Màn khởi động" tại cài đặt “Nâng cao";

• Khi lùi xe;

• Khi rẽ trái và phải: cần cài đặt “Có" trong mục “Đánh lái" tại cài đặt “Nâng cao";

• Khi bấm nút nguồn trên điều khiển từ xa;

• Khi bật đèn dừng khẩn cấp.

TÍNH NĂNG PHIÊN BẢN TIÊU CHUẨN

1. Không có hình động cho mô hình xe 3D;

2. Đường dẫn hướng 4 bánh chỉ có ở chế độ xem từ trên cao;

3. Cài đặt camera phía sau nên chếch ra ngoài 10-15 độ;

4. Hỗ trợ hình ảnh gốc phía sau và 3D toàn màn hình.

Hình 4. Phiên bản Cam 360 ELLIVIEW V3 cho xe con

TÍNH NĂNG PHIÊN BẢN XE BUÝT

1. Hỗ trợ chuyển đổi góc nhìn động cho mô hình xe 3D.

2. Đường dẫn hướng 4 bánh chỉ có ở chế độ xem từ trên cao;

3. Cài đặt camera phía sau nên chếch ra ngoài 10-15 độ;

4. Hỗ trợ hình ảnh gốc phía sau và 3D toàn màn hình.

5. Lắp được cho xe buýt dài 7-15 m, xe bán tải, máy xúc, máy ủi ......

Hình 5. Phiên bản Cam 360 ELLIVIEW V3 cho xe buýt

2.2. Cách tắt hệ thống

Khi đang không trong chế lùi, có một số phương pháp để tắt hệ thống như sau:

• Thời gian chờ vượt quá thời gian cài đặt hệ thống: mặc định 15 giây;

• Khi tín hiệu rẽ trái và phải tắt;

• Tắt thông qua điều khiển từ xa;

• Nhấp đúp vào đèn dừng khẩn cấp.

2.3. Mở video hành trình đã lưu

Vào giao diện menu bằng cách bấm nút Menu trên điều khiển từ xa, chọn “Mở video" để sử dụng giao diện duyệt video.

3. Hướng dẫn vận hành

3.1. Điều khiển từ xa

Điều khiển từ xa của ELLIVIEW V3 gồm có 12 nút bấm với các tính năng cơ bản được thể hiện trong hình 6.

Hình 6. Điều khiển từ xa của Cam 360 ELLIVIEW V3

Tổ hợp phím tắt:

Trong chế độ hiển thị toàn cảnh, nhấn mũi tên để chọn video của các camera tương ứng, các nút trái và phải để chuyển đổi chế độ xem trước, sau, trái, phải, màn hình 4 cam, chế độ 3D và các chế độ xem khác.

3.2. Hướng dẫn vận hành

3.2.1. Mở video lưu trữ

Chọn “Mở video" ở menu chính, vào thư mục video, sử dụng phím điều hướng để chọn thư mục và video mong muốn như hình ảnh bên dưới, bấm OK để Phát/Khóa/Xóa video hoặc Chép sang USB. Tên thư mục video được đặt tự động theo dạng thời gian Năm-Tháng-Ngày (Y-M-D), và tên tập tin video trong mỗi thư mục được đặt theo dạng năm-tháng-ngày_giờ:phút:giây (yyyy-mm-dd hh:mm:ss) theo trật từ video mới nhất đến video cũ.

A. Bấm OK để phát. Bấm lần nữa để tạm dừng;

B. Bấm phím sang phải để chọn video kế tiếp;

C. Bấm phím sang trái để chọn video kế trước;

D. Bấm nút đi lên để phát video nhanh với tốc độ x2, bấm tiếp lần nữa để lên tốc độ 4x, v.v.. Bấm OK để phát ở tốc độ bình thường;

E. Bấm nút đi xuống để phát video chậm với tốc độ x2, bấm tiếp lần nữa để xuống tốc độ 4x, v.v.. Bấm OK để phát ở tốc độ bình thường.

3.2.2. Cài đặt

1) Cam hành trình

Bảng 5. Cài đặt cam hành trình

Ghi hình

Bật/Tắt

Mức rung

Thiết lập mức rung (chia thành: 0, 1, 2, 3)

Thời gian bảo vệ

Chia thành: không, 1 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ

Thời lượng

Thiết lập độ dài các video, chia thành: 1 phút, 3 3 phút, 5 phút

Chất lượng video

Thiết lập mức chất lượng ( chia thành: cao/trung bình/thấp)

Thời gian

Thiết lập ngày giờ, Y-M-D-T

Định dạng

Có/Không

2) Nâng cao

Bảng 6. Cài đặt nâng cao

Toàn cảnh

Thiết lập vị trí hiển thị hình ảnh nhìn từ trên cao xuống trên màn hình DVD, chọn hiển thị về Trái hoặc Phải

Chờ

Cài đặt thời gian chờ của hệ thống, 5S/15S/30S/ không, mặc định là 15S

Màn khởi động

Cài đặt hiển thị hình ảnh nhìn từ trên cao xuống khi khởi động, Có / Không

Chuyển hướng

Có / Không – bật Cam 360 khi có tín hiệu xi nhan

Khởi động radar

Có / Không

Kiểu chuyển

Kết hợp/Tuyến tính/Phi tuyến

Mô hình xe

Chọn mô hình xe hiển thị Sedan/SUV.

Màu xe

Thiết lập màu xe, (Bạc/Trắng/Đen/Đỏ/Xanh lam/Tùy chọn). Người dùng có thể định nghĩa màu bằng cách thiết lập giá trị cho từng màu riêng rẽ R B G

3) Cài đặt cách xem

Bảng 7. Cài đặt cách xem

Trước

Hình gốc/Vô lăng/ Toàn cảnh/3D

Sau

Hình gốc/Vô lăng/ Toàn cảnh/3D

Trái

Hình gốc/3D/Trái +Phải trước/ Trái + Phải sau/ 3 mảnh

Phải

Hình gốc/3D/Trái +Phải trước/ Trái + Phải sau/ 3 mảnh

Chỉnh cách xem

Hình gốc phía trước/ Thu phóng dọc/ Thu phóng ngang/ Di chuyển dọc

4) Cài đặt hiển thị

Bảng 8. Cài đặt hiển thị

Tỷ lệ

Thiết lập tỷ lệ màn hình

Giá trị từ 7 ÷ 25

Mặc định là 12

Độ sáng camera

Thiết lập độ sáng

Giá trị từ 0 ÷ 254

Mặc định là 120

Độ tương phản camera

Thiết lập độ tương phản

Giá trị từ 0 ÷ 100

Mặc định là 140

Độ bão hòa camera

Thiết lập độ bão hòa

Giá trị từ 0 ÷ 100

Mặc định là 180

Độ sáng chung

Thiết lập độ sáng

Giá trị từ 0 ÷ 254

Mặc định là 120

Độ tương phản chung

Thiết lập độ tương phản

Giá trị từ 0 ÷ 100

Mặc định là 140

Độ bão hòa chung

Thiết lập độ bão hòa

Giá trị từ 0 ÷ 254

Mặc định là 120

Độ nét

Thiết lập độ nét

Lề trên

Thiết lập canh lề phía trên màn hình, giá trị từ 0 ÷ 100, Mặc định là 10

Lề dưới

Thiết lập canh lề phía dưới màn hình, giá trị từ 0 ÷ 100, Mặc định là 10

Lề trái

Thiết lập canh lề phía trái màn hình, giá trị từ 0 ÷ 100, Mặc định là 8

Lề phải

Thiết lập canh lề phía phải màn hình, giá trị từ 0 ÷ 100, Mặc định là 8

Màu đỏ (R)

Cài đặt màu đỏ cho xe -R

Giá trị từ 0 ÷ 255

Màu lục (G)

Cài đặt màu lục cho xe -G

Giá trị từ 0 ÷ 255

Màu lam (B)

Cài đặt màu lam cho xe -B

Giá trị từ 0 ÷ 255

Quỹ đạo

Cài đặt góc xoay lớn nhất, giá trị từ 80 ÷ 120

Mặc định là 100

5) Hệ thống và cập nhật

Bảng 9. Hệ thống và cập nhật

Cập nhật phần mềm

Cập nhật phần mềm hệ thống

Thông tin

Xem phiên bản phần mềm hiện tại trên MCU

Khôi phục mặc định

Xóa toàn bộ dữ liệu cài đặt và căn chỉnh của người dùng

Chế độ kỹ thuật

Truy cập chế độ cài đặt nâng cao dành cho các kỹ thuật viên,

Để truy cập vào chế độ kỹ thuật, bấm các phím theo trình tự sau trên điều khiển từ xa: Lên -> Xuống -> Trái -> Phải ->OK

Hình 13. Cài đặt trong chế độ kỹ thuật


Hình 14. Chọn mô hình xe

Bảng 10. Cài đặt trong chế độ kỹ thuật

Hạn chế dây

Có/Không để chọn tín hiệu CAN hoặc tín hiệu dây

Chuẩn ra

NTSC, cài đặt tín hiệu video ra, PAL/NTSC/VGA2, mặc định NTSC

Vạch chia

Có/không - Hiển thị vạch kẻ trên màn hình để hỗ trợ lái xe

Kiểu vạch

Cài đặt kiểu vạch kẻ: BMW , Mercedes Benz, AUDI, Lanrover, Volvo, mặc định là BMW

Mô hình

3D/2D chọn kiểu mô hình hiển thị trên màn hình

Trễ khởi động

Thời gian khởi động và hiển thị lên màn hình kể từ khi mở khóa điện của xe: Không / 1s/ 2s/ 3s/ 5s/ 8s/ 10s

Xuất các tham số

Lưu các tham số cài đặt ra USB

Nhập các tham số

Nạp các tham số cài đặt từ USB

Cập nhật MCU

Cập nhập firmware cho MCU

Cài đặt mô hình xe

Cài đặt mô hình xe theo các hãng và đời xe, chọn đúng phiên bản xe sẽ hỗ trợ thêm chức năng góc đánh lái từ CANBUS

3.2.3. Căn chỉnh

Từ menu chính, chọn “Căn chỉnh" và chọn kiểu vải gỡ lỗi phù hợp, bấm OK để nhập các tham số. Hệ thống ELLIVIEW hỗ trợ 4 kiểu vải căn chỉnh như sau:

1)Kiểu vải 1

Sau khi nhập giá trị khoảng cách AB/BC/DS, bấm căn chỉnh, hộp thoại “Tự động & Thủ công" hiện lên, khuyến nghị nên chọn chế độ tự động trước.

PS: Không thực hiện việc này nếu bạn không phải là chuyên gia

2) Kiểu vải 2

Sau khi nhập giá trị khoảng cách AB/BC, bấm căn chỉnh, hộp thoại “Tự động & Thủ công" hiện lên, khuyến nghị nên chọn chế độ tự động trước.

3) Kiểu vải 3

Sau khi nhập giá trị khoảng cách AB/BC/DS, bấm căn chỉnh, hộp thoại “Tự động & Thủ công" hiện lên, khuyến nghị nên chọn chế độ tự động trước.

4) Kiểu vải 4

Sau khi nhập giá trị khoảng cách AB/BC, bấm căn chỉnh, hộp thoại “Tự động & Thủ công" hiện lên, khuyến nghị nên chọn chế độ tự động trước.

3.2.4. Ngôn ngữ

Chọn ngôn ngữ bằng điều khiển từ xa, bấm OK để chọn giữa các ngôn ngữ ( Tiếng Anh/ Tiếng Việt / Tiếng Trung phồn thể hoặc Tiếng Trung giản thể).

4. Trợ giúp và hỗ trợ

Nếu cần thêm thông tin vui lòng liên hệ với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của ICAR VIỆT NAM theo số hot line 1900 26 75.

5. Các nguyên tắc về bảo quản và sử dụng và loại bỏ

5.1. Các nguyên tắc về bảo quản và sử dụng

Vui lòng giữ gìn cẩn thận thiết bị và phụ kiện của bạn

1. Giữ thiết bị khô ráo. Mưa, hơi ẩm, các chất lỏng hoặc hơi ẩm khác nhau có thể chứa các khoáng chất ăn mòn mạch điện.

Nếu thiết bị ẩm, phải đảm bảo rằng thiết bị được sấy khô và đưa đến cơ sở bảo trì được ủy quyền nơi gần nhất, việc cố thử cắm điện khi thiết bị chưa được đưa về trạng thái an toàn có thể gây ra cháy nổ và các hỏng hóc không thể sửa chữa.

2. Không sử dụng hoặc bảo quản các thiết bị ở những nơi bụi bặm hoặc bẩn.

3. Không bảo quản các thiết bị trong môi trường nhiệt độ cao vì nó có thể bị hư hỏng. Không bảo quản thiết bị trong môi trường quá lạnh. Khi nhiệt độ làm việc của thiết bị tăng lên đến nhiệt độ bình thường, nước từ băng có thể hình thành bên trong thiết bị và gây hư hỏng thiết bị.

4. Không mở hộp điều khiển trung tâm. Việc sửa đổi trái phép có thể làm hỏng thiết bị.

5. Không ném, đập, hoặc rung thiết bị. Việc va chạm mạnh có thể làm hỏng thiết bị.

6. Không sử dụng sơn để quệt lên thiết bị, vì nó có thể gây ra hoạt động bất thường.

7. Xin vui lòng giữ cho thiết bị tránh xa nam châm hoặc nơi có từ trường.

8. Khi làm việc trong một thời gian dài, thiết bị có thể nóng lên. Trong hầu hết các trường hợp, điều này là bình thường. Nếu thiết bị không hoạt động

đúng, vui lòng gửi cho đơn vị bảo trì được ủy quyền nơi gần nhất để sửa chữa.

5.2. Thu hồi và tái chế

1. Hãy gửi các sản phẩm cũ, hỏng đến các điểm xử lý, tái chế, điều này giúp cải thiện môi trường và tiết kiệm vật liệu cho xã hội.

2. Tất cả các vật liệu của thiết bị đều có thể được tái chế làm nguyên liệu hoặc năng lượng.

6. Bảo trì

6.1. Các lỗi cơ bản và giải pháp khắc phục

Hầu hết các lỗi thường gặp và cách xử lý được tổng hợp trong bảng 10.

Bảng 10. Tổng hợp các lỗi thường gặp và biện pháp xử lý

Hiện tượng

Phân tích nguyên nhân

Biện pháp xử lý

Hình ảnh bị sóng

1. Có bùn đất, bẩn, các vật cản dính trên mặt camera

2. Có băng trên mặt camera

3. Đang lái trong điều kiện mưa hoặc sương mù

4. Thấu kính bị xước

5. Camera bị hỏng

1. Làm sạch camera

2. Lau bằng khăn nước ấm

3. Sử dụng cẩn thận trong những ngày mưa và sương mù

4/5. Liên hệ nơi bảo hành gần nhất để được sửa chữa hoặc thay thế

Hiển thị không đầy đủ

1. Dây dẫn camera bị đứt

2. Camera bị hỏng

Liên hệ nơi bảo hành gần nhất để được kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

Không có hình

1.Dây tín hiệu Video, dây điều khiển đầu ra hoặc dây nguồn bị đứt

2. Màn hình của xe bị hỏng

3. Đứt cầu chì

1. Liên hệ nơi bảo hành gần nhất để được kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

2. Kiểm tra xem màn hình có bị hỏng không

3. Nếu màn hình của xe vẫn hoạt động bình thường, Liên hệ nơi bảo hành gần nhất để được kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

Không có hình ảnh đầu ra

Dây kích đường cam lùi bị đứt

Liên hệ nơi bảo hành gần nhất để được kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

Thiết bị không khởi động

1. Cầu chì của màn hình trên xe có thể bị đứt

2. Kết nối sai

1.Thay cầu chì

2.Kiểm tra và nối lại

Điều khiển từ xa có thể khởi động

Cam lùi không thể khởi động

1.Tín hiệu vào đường lùi không nối vào tín hiệu điều khiển

Kiểm tra và sửa lại kết nối

Tín hiệu xi nhan không khởi động

1.Tín hiệu xi nhan hỏng

2. Không có tín hiệu xi nhan

3. Kiểm tra xem chức năng vô lăng có được bật

Liên hệ nơi bảo hành gần nhất để được kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

Vấn đề hiệu chỉnh trong chế độ căn chỉnh

1. Vị trí camera không được điều chỉnh hợp lý

2. Các tấm vải hiệu chỉnh đặt quá gần

1.Chỉnh lại các góc camera.

2.Đặt các tấm vải cách xe 20cm

Các vấn đề khác

Liên hệ các chuyên gia bảo trì để được sửa chữa và thay thế

6.2. Các lỗi chưa gặp và biện pháp xử lý

Khi gặp các vấn đề chưa được liệt kế trong bảng 10 hoặc đã liệt kê những không thể xử lý được vui lòng liên hệ nơi bảo hành gần nhất để được kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế.